An toàn

BỘ CÔNG THƯƠNG

Số: 12/2008/QĐ-BCT

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 17 tháng 6 năm 2008

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn điện

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG

Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2007 của

Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ

Công Thương;

Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ Quy

định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;

Căn cứ Thông tư số 23/2007/TT-BKHCN ngày 28 tháng 9 năm 2007 của

Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn xây dựng, thẩm định và ban hành quy

chuẩn kỹ thuật;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

về an toàn điện QCVN01:2008/BCT. Quy chuẩn này thay thế Tiêu chuẩn ngành

từ II TCN-161-84 đến II TCN-167-84 Quy phạm Kỹ thuật an toàn khai thác thiết

trí điện các nhà máy điện và lưới điện được ban hành kèm theo Quyết định số 25

ĐL/KT ngày 22 tháng 01 năm 1985 của Bộ trưởng Bộ Điện lực.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công

báo và áp dụng trong phạm vi cả nước.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục

trưởng thuộc Bộ, Giám đốc Sở Công Thương tỉnh, thành phố trực thuộc Trung

ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định

này./.

Nơi nhận:

- Văn phòng Chính phủ;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

- Tòa án Nhân dân tối cao;

- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;

- Công báo;

- Website Chính phủ;

- Sở CT tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

- BCT: Bộ trưởng, các Thứ trưởng;

- Các Vụ, Cục, Thanh tra Bộ;

- Lưu: VT, PC, ATMT.

BỘ TRƯỞNG

Vũ Huy Hoàng

2

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

QCVN 01:2008/BCT

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

VỀ AN TOÀN ĐIỆN

National technical regulation on Electric safety

HÀ NỘI - 2008

3

Lời nói đầu

Quy chuẩn Kỹ thuật quốc gia về An toàn điện (QCVN01:2008/BCT) do Tổ công

tác sửa đổi, bổ sung Quy phạm kỹ thuật an toàn điện biên soạn, Cục Kỹ thuật an

toàn và Môi trường công nghiệp trình duyệt, Bộ Công Thương ban hành kèm theo

Quyết định số 12/2008/QĐ-BCT ngày 17 tháng 6 năm 2008.

QCVN01:2008/BCT quy định các nguyên tắc bảo đảm an toàn khi làm việc tại

đường dây, thiết bị điện.

4

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

VỀ AN TOÀN ĐIỆN

(Ban hành kèm theo Quyết định số 12/2008/QĐ-BCT ngày 17 tháng 6 năm 2008

của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn này quy định về các biện pháp đảm bảo an toàn khi thực hiện các

công việc xây dựng, vận hành, thí nghiệm, sửa chữa đường dây dẫn điện, thiết bị

điện và các công việc khác theo quy định của pháp luật

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn này bắt buộc áp dụng cho tất cả các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt

động điện lực, sử dụng điện để sản xuất trên lãnh thổ Việt Nam.

Điều 3. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động điện

lực, sử dụng điện

1. Tuân thủ Quy chuẩn này và các quy định về an toàn khác liên quan đến công

việc được giao.

2. Người sử dụng lao động phải

a) Đảm bảo điều kiện an toàn, trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho người

lao động tại nơi làm việc và đảm bảo an toàn cho cộng đồng.

b) Huấn luyện kiến thức cần thiết về công tác an toàn cho người lao động theo

quy định của pháp luật.

c) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện đầy đủ các biện pháp an toàn tại hiện

trường.

3. Tổ chức (cá nhân) thuê tổ chức (cá nhân) khác thực hiện các công việc có

khả năng xảy ra tai nạn do điện thì hai bên phải thoả thuận và quy định rõ ràng các

biện pháp an toàn, trách nhiệm của mỗi bên trước khi thực hiện công việc.

Điều 4. Giải thích từ ngữ

Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Người sử dụng lao động, bao gồm:

a) Chủ cơ sở hoặc người được chủ cơ sở ủy quyền điều hành sản xuất, kinh

doanh, dịch vụ;

b) Giám đốc, Phó Giám đốc cơ sở; Thủ trưởng của các tổ chức, cơ quan, đơn

vị trực tiếp quản lý và sử dụng lao động;

c) Người quản lý, điều hành trực tiếp các công trường, phân xưởng hoặc các

bộ phận tương đương.

2. Người lãnh đạo công việc là người chỉ đạo chung khi công việc do nhiều đơn

vị công tác của cùng một tổ chức hoạt động điện lực thực hiện.

3. Người chỉ huy trực tiếp là người có trách nhiệm phân công công việc, chỉ huy

và giám sát nhân viên đơn vị công tác trong suốt quá trình thực hiện công việc.

5

4. Người cho phép là người thực hiện thủ tục cho phép đơn vị công tác vào làm

việc khi hiện trường công tác đã đảm bảo an toàn về điện.

5. Người giám sát an toàn điện là người có kiến thức về an toàn điện được chỉ

định và thực hiện việc giám sát an toàn điện cho đơn vị công tác.

6. Người cảnh giới là người được chỉ định và thực hiện việc theo dõi và cảnh

báo an toàn liên quan đến nơi làm việc đối với cộng đồng.

7. Đơn vị công tác là đơn vị thực hiện công việc sửa chữa, thí nghiệm, xây lắp

.v.v...

8. Đơn vị quản lý vận hành là đơn vị trực tiếp thực hiện công việc quản lý, vận

hành các thiết bị, đường dây dẫn điện.

9. Nhân viên đơn vị công tác là người của đơn vị công tác trực tiếp thực hiện

công việc do người chỉ huy trực tiếp phân công.

10. Làm việc có điện là công việc làm ở thiết bị đang mang điện, có sử dụng

các trang bị, dụng cụ chuyên dùng.

11. Làm việc không có điện là công việc làm ở thiết bị điện đã được cắt điện từ

mọi phía.

12. Phương tiện bảo vệ cá nhân là trang bị mà nhân viên đơn vị công tác phải

sử dụng để phòng ngừa tai nạn cho chính mình.

13. Thiết bị và vật liệu điện là máy móc, công cụ, đồ dùng điện; vật liệu dẫn

điện, cách điện; các kết cấu hỗ trợ sử dụng trong hoạt động điện lực và sử dụng

điện.

14. Xe chuyên dùng là loại xe được trang bị phương tiện để sử dụng cho mục

đích riêng biệt.

15. Cắt điện là cách ly phần đang mang điện khỏi nguồn điện.

16. Thiết bị điện hạ áp là thiết bị mang điện có điện áp dưới 1000V.

17. Thiết bị điện cao áp là thiết bị mang điện có điện áp từ 1000V trở lên.

Chương II

THIẾT LẬP VÙNG LÀM VIỆC

Mục 1

ĐẶT RÀO CHẮN VÀ BIỂN BÁO, TÍN HIỆU

Điều 5. Cảnh báo

Tại các khu vực nguy hiểm và khu vực lắp đặt thiết bị điện phải bố trí hệ thống

rào chắn, biển báo, tín hiệu phù hợp để cảnh báo nguy hiểm.

Điều 6. Thiết bị lắp đặt ngoài trời

Đối với thiết bị điện cao áp lắp đặt ngoài trời, người sử dụng lao động phải thực

hiện các biện pháp sau để những người không có nhiệm vụ không được vào vùng

đã giới hạn:

1. Rào chắn hoặc khoanh vùng .v.v…

2. Tín hiệu cảnh báo “cấm vào” được đặt ở lối vào, ra.

3. Khóa cửa hoặc sử dụng dụng cụ tương đương khác bố trí ở cửa vào, ra.

Điều 7. Thiết bị lắp đặt trong nhà

6

Đối với thiết bị điện cao áp lắp đặt trong nhà, người sử dụng lao động phải thực

hiện các biện pháp thích hợp để ngoài nhân viên đơn vị công tác và người trực tiếp

vận hành, những người khác không đi đến gần các thiết bị đó.

Điều 8. Đặt rào chắn tạo vùng làm việc cho đơn vị công tác

Khi vùng làm việc của đơn vị công tác mà khoảng cách đến các phần mang

điện ở xung quanh không đạt được khoảng cách quy định ở bảng dưới đây thì phải

làm rào chắn để ngăn cách vùng làm việc của đơn vị công tác với phần mang điện.

Cấp điện áp (kV) Khoảng cách (m)

Đến 15 0,7

Trên 15 đến 35 1,0

Trên 35 đến 110 1,5

220 2,5

500 4,5

Khoảng cách từ rào chắn đến phần mang điện được quy định ở bảng sau:

Cấp điện áp (kV) Khoảng cách (m)

Đến 15 0,35

Trên 15 đến 35 0,6

Trên 35 đến 110 1,5

220 2,5

500 4,5

Điều 9. Sắp xếp nơi làm việc

Trong quá trình làm việc, dụng cụ, vật liệu, thiết bị… làm việc phải để gọn gàng

và tránh gây thương tích cho mọi người.

Điều 10. Chiếu sáng vị trí làm việc

1. Người sử dụng lao động phải duy trì cường độ chiếu sáng tại vị trí làm việc

phù hợp với quy định.

2. Người sử dụng lao động phải đảm bảo việc chiếu sáng không gây chói mắt

hoặc gây tương phản giữa sáng và tối.

Điều 11. Cảnh báo tại nơi làm việc

Người chỉ huy trực tiếp đơn vị công tác phải đặt các tín hiệu cảnh báo an toàn

tại những vùng nguy hiểm trong quá trình thực hiện công việc để đảm bảo an toàn

cho nhân viên đơn vị công tác và cộng đồng.

Mục 2

ĐẢM BẢO AN TOÀN NƠI CÔNG CỘNG

Điều 12. Đặt rào chắn

Đơn vị công tác phải thực hiện các biện pháp thích hợp như đặt rào chắn nếu

thấy cần thiết quanh vùng làm việc sao cho người không có nhiệm vụ không đi vào

đó gây tai nạn và tự gây thương tích. Đặc biệt trong trường hợp làm việc với đường

7

cáp điện ngầm, đơn vị công tác phải thực hiện các biện pháp nhằm tránh cho người

có thể bị rơi xuống hố.

Điều 13. Tín hiệu cảnh báo

Đơn vị công tác phải đặt tín hiệu cảnh báo trước khi làm việc nhằm đảm bảo an

toàn cho cộng đồng.

Điều 14. Làm việc tại đường giao thông

1. Khi sử dụng đường giao thông cho các công việc như xây dựng và sửa

chữa, đơn vị công tác có thể hạn chế sự qua lại của phương tiện giao thông, người

đi bộ nhằm giữ an toàn cho cộng đồng.

2. Khi hạn chế các phương tiện tham gia giao thông, phải thực hiện đầy đủ quy

định của các cơ quan chức năng liên quan và phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:

a) Phải đặt tín hiệu cảnh báo và bố trí người hướng dẫn nhằm tránh nguy hiểm

cho cộng đồng;

b) Chiều rộng của đường để các phương tiện giao thông đi qua phải đảm bảo

quy định của cơ quan quản lý đường bộ.

3. Khi hạn chế đi lại của người đi bộ, để đảm bảo việc qua lại an toàn, phải thực

hiện căng dây, lắp đặt rào chắn tạm thời .v.v... và có biển chỉ dẫn cụ thể.

4. Khi công việc được thực hiện ở gần đường sắt, đường bộ, đường

thuỷ, hoặc tại vị trí giao chéo giữa đường dây dẫn điện với các đường giao

thông nói trên, đơn vị công tác phải liên hệ với cơ quan có liên quan và yêu

cầu cơ quan này bố trí người hỗ trợ trong khi làm việc để bảo đảm an toàn

cho người và phương tiện tham gia giao thông, nếu thấy cần thiết.

Chương III

ĐƠN VỊ CÔNG TÁC

Mục 1

TỔ CHỨC ĐƠN VỊ CÔNG TÁC

Điều 15. Tổ chức đơn vị công tác

Một đơn vị công tác phải có tối thiểu hai người, trong đó phải có một người chỉ

huy trực tiếp chịu trách nhiệm chung.

Điều 16. Cử người chỉ huy trực tiếp và nhân viên đơn vị công tác

Người sử dụng lao động chịu trách nhiệm cử người chỉ huy trực tiếp và nhân

viên đơn vị công tác phù hợp với công việc, có trình độ và khả năng thực hiện công

việc an toàn.

Điều 17. Cử người giám sát an toàn điện

1. Người sử dụng lao động hoặc đơn vị quản lý vận hành chịu trách nhiệm cử

người giám sát an toàn điện khi đơn vị công tác không chuyên ngành về điện hoặc

không đủ trình độ về an toàn điện làm việc gần vật mang điện.

2. Đơn vị quản lý vận hành chịu trách nhiệm cử người giám sát an toàn điện khi

đơn vị công tác làm việc tại nơi đặc biệt nguy hiểm về điện.

Điều 18. Công việc gồm nhiều đơn vị công tác

8

Trường hợp công việc do nhiều đơn vị công tác của cùng một tổ chức hoạt

động điện lực thực hiện, người sử dụng lao động phải cử người lãnh đạo công việc.

Điều 19. Cho phép thực hiện nhiệm vụ một mình

Những người được giao nhiệm vụ đi kiểm tra đường dây, thiết bị bằng mắt thì

được phép thực hiện nhiệm vụ một mình. Trong khi kiểm tra phải luôn coi đường dây

và thiết bị đang có điện.

Điều 20. Trách nhiệm của người lãnh đạo công việc

Người lãnh đạo công việc chịu trách nhiệm phối hợp hoạt động của các đơn vị

công tác trong quá trình thực hiện công việc.

Điều 21. Trách nhiệm của người cho phép

1. Người cho phép chịu trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện đầy đủ các biện

pháp kỹ thuật an toàn điện thuộc trách nhiệm của mình để chuẩn bị chỗ làm việc cho

đơn vị công tác.

2. Chỉ dẫn cho đơn vị công tác các thiết bị đã được cắt điện, những phần thiết

bị còn điện và các biện pháp đặc biệt chú ý.

3. Ký lệnh cho phép vào làm việc và bàn giao nơi làm việc cho đơn vị công tác.

Điều 22. Trách nhiệm của người giám sát an toàn điện

1. Cùng người chỉ huy trực tiếp tiếp nhận nơi làm việc.

2. Phải luôn có mặt tại nơi làm việc để giám sát an toàn về điện cho nhân viên

đơn vị công tác và không được làm thêm nhiệm vụ khác.

Mục 2

TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI CHỈ HUY TRỰC TIẾP

Điều 23. Trách nhiệm phối hợp

Người chỉ huy trực tiếp phải hợp tác chặt chẽ với các tổ chức liên quan và chỉ

huy, kiểm tra đơn vị công tác để đảm bảo công tác an toàn và gìn giữ an toàn cho

cộng đồng.

Điều 24. Trách nhiệm kiểm tra

1. Người chỉ huy trực tiếp phải hiểu rõ nội dung công việc được giao, các biện

pháp an toàn phù hợp với công việc.

2. Người chỉ huy trực tiếp chịu trách nhiệm

a) Kiểm tra lại và thực hiện đầy đủ các biện pháp an toàn cần thiết;

b) Việc chấp hành các quy định về an toàn của nhân viên đơn vị công tác;

c) Chất lượng của các dụng cụ, trang bị an toàn sử dụng trong khi làm việc;

d) Đặt, di chuyển, tháo dỡ các biển báo an toàn điện, rào chắn, nối đất di động

trong khi làm việc và phổ biến cho tất cả nhân viên đơn vị công tác biết.

Điều 25. Kiểm tra sơ bộ sức khoẻ công nhân

Trước khi bắt đầu công việc, người chỉ huy trực tiếp phải kiểm tra sơ bộ tình

hình sức khỏe, thể trạng của nhân viên đơn vị công tác. Khi xét thấy sẽ có khó khăn

cho nhân viên đơn vị công tác thực hiện công việc một cách bình thường thì không

được để nhân viên đơn vị công tác đó tham gia vào công việc.

Điều 26. Trách nhiệm giải thích

9

Trước khi cho đơn vị công tác vào làm việc người chỉ huy trực tiếp phải giải

thích cho nhân viên đơn vị công tác về nội dung, trình tự để thực hiện công việc và

các biện pháp an toàn.

Điều 27. Trách nhiệm giám sát

Người chỉ huy trực tiếp phải có mặt liên tục tại nơi làm việc, giám sát và có biện

pháp để nhân viên đơn vị công tác không thực hiện những hành vi có thể gây tai nạn

trong quá trình làm việc.

Mục 3

TRÁCH NHIỆM CỦA NHÂN VIÊN ĐƠN VỊ CÔNG TÁC

Điều 28. Nghĩa vụ của nhân viên đơn vị công tác

1. Phải nắm vững và thực hiện đầy đủ các quy định về an toàn liên quan đến

công việc, phải nhận biết được các yếu tố nguy hiểm và phải thành thạo phương

pháp sơ cứu người bị tai nạn do điện.

2. Phải tuân thủ hướng dẫn của nguời chỉ huy trực tiếp và không làm những

việc mà người chỉ huy không giao. Nếu không thể thực hiện được công việc theo

lệnh của người chỉ huy, hoặc nhận thấy nguy hiểm nếu thực hiện công việc đó theo

lệnh, nhân viên đơn vị công tác phải ngừng ngay công việc, báo cáo và chờ lệnh của

người chỉ huy trực tiếp.

3. Khi không thể tuân thủ lệnh của người chỉ huy trực tiếp, các quy định về an

toàn hoặc nhận thấy có khả năng và dấu hiệu thiếu an toàn ở thiết bị, ở dụng cụ an

toàn hoặc điều kiện làm việc, được quyền từ chối thực hiện lệnh của người chỉ huy

trực tiếp, khi đó phải báo cáo với người có trách nhiệm thích hợp.

Điều 29. Ngăn cấm vào vùng nguy hiểm

Nhân viên đơn vị công tác không được vào các vùng:

1. Người chỉ huy trực tiếp cấm vào.

2. Có nguy cơ xảy ra tai nạn.

Điều 30. Sơ cứu người bị tai nạn

1. Mỗi đơn vị công tác phải có các dụng cụ sơ cứu người bị tai nạn.

2. Khi xảy ra tai nạn, mọi nhân viên đơn vị công tác phải tìm cách sơ cấp cứu

người bị nạn và báo ngay cho cơ sở y tế gần nhất.

Chương IV

TRANG THIẾT BỊ AN TOÀN VÀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG

Điều 31. Yêu cầu về sử dụng

1. Tất cả các nhân viên của đơn vị công tác phải sử dụng đúng và đầy đủ các

trang bị an toàn và bảo hộ lao động phù hợp với công việc được giao. Người chỉ huy

trực tiếp có trách nhiệm kiểm tra việc sử dụng các trang bị an toàn và bảo hộ lao

động của nhân viên đơn vị công tác.

2. Khi công việc được thực hiện ở gần đường dây có điện áp từ 220kV trở lên,

có khả năng bị điện giật do cảm ứng tĩnh điện thì nhân viên đơn vị công tác phải

được trang bị bảo hộ chuyên dụng.

Điều 32. Kiểm tra trang thiết bị an toàn và bảo hộ lao động

1. Các dụng cụ và trang thiết bị an toàn điện phải đạt được các tiêu chuẩn thử

nghiệm và sử dụng.

10

2. Các trang thiết bị an toàn và bảo hộ lao động phải được kiểm tra, bảo quản

theo quy định của nhà sản xuất và quy định pháp luật hiện hành. Cấm sử dụng các

trang thiết bị an toàn và bảo hộ lao động khi chưa được thử nghiệm, đã quá hạn sử

dụng hoặc có dấu hiệu bất thường.

Điều 33. Kiểm tra hàng ngày

1. Trước khi sử dụng trang thiết bị an toàn và bảo hộ lao động, người sử dụng

phải kiểm tra và chỉ được sử dụng khi biết chắc chắn các trang thiết bị này đạt yêu

cầu.

2. Sau khi sử dụng, các trang thiết bị an toàn và bảo hộ lao động phải được vệ

sinh sạch sẽ làm khô và bảo quản theo quy định. Nếu phát hiện trang thiết bị an toàn

và bảo hộ lao động có dấu hiệu không bình thường phải báo cáo với người quản lý.

Điều 34. Sử dụng dụng cụ và thiết bị khi làm việc có điện

Người chỉ huy trực tiếp phải yêu cầu nhân viên đơn vị công tác sử dụng dụng

cụ và thiết bị cho sửa chữa có điện theo nội dung của công việc. Nghiêm cấm tiến

hành các công việc sửa chữa có điện khi không có các dụng cụ, thiết bị bảo đảm an

toàn.

Điều 35. Kiểm tra định kỳ và bảo dưỡng đối với dụng cụ và thiết bị cho

công việc sửa chữa có điện

1. Dụng cụ và thiết bị cho công việc sửa chữa có điện phải được kiểm tra định

kỳ theo tiêu chuẩn và bảo dưỡng, bảo quản theo quy định.

2. Cấm sử dụng dụng cụ, thiết bị an toàn và bảo hộ lao động cho công việc sửa

chữa có điện quá thời hạn kiểm tra, đã hết hạn sử dụng hoặc có dấu hiệu bất

thường.

Điều 36. Vận chuyển các dụng cụ, thiết bị an toàn và bảo hộ lao động

Các dụng cụ, thiết bị an toàn và bảo hộ lao động phải được cất vào bao gói

chuyên dụng để tránh làm hỏng, biến dạng, dính dầu, bụi bẩn, ẩm .v.v... trong quá

trình vận chuyển.

Chương V

CÁC BIỆN PHÁP AN TOÀN CHUNG

Mục 1

KẾ HOẠCH

Điều 37. Lập kế hoạch

Kế hoạch công tác phải được người sử dụng lao động lập phù hợp với nội

dung và trình tự công việc, có sự phối hợp của các bộ phận liên quan (giữa đơn vị

quản lý thiết bị, đơn vị vận hành, đơn vị sửa chữa, các đơn vị liên quan khác…)

Điều 38. Đăng ký công tác

Trường hợp làm việc có liên quan với thiết bị có điện mà phải thực hiện các

biện pháp an toàn điện thì đơn vị công tác phải đăng ký trước với đơn vị quản lý vận

hành theo quy định.

Điều 39. Hủy bỏ hoặc lùi công việc do thời tiết xấu

1. Trường hợp mưa to, gió mạnh, sấm chớp, sét hoặc sương mù dày đặc, các

công việc tiến hành với các thiết bị ngoài trời có thể hủy bỏ hoặc lùi lại tuỳ thuộc vào

tình hình cụ thể.

11

2. Trường hợp trời mưa hoặc sương mù nước chảy thành dòng, cấm thực hiện

công việc ngoài trời có sử dụng trang bị cách điện.

Mục 2

LỆNH CÔNG TÁC, PHIẾU CÔNG TÁC

Điều 40. Phiếu công tác

1. Là giấy cho phép làm việc với thiết bị điện.

2. Khi làm việc theo Phiếu công tác, mỗi đơn vị công tác phải được cấp một

Phiếu công tác cho một công việc.

3. Người chỉ huy trực tiếp chỉ được phân công nhân viên vào làm việc sau khi

đã nhận được sự cho phép của người cho phép và đã kiểm tra, thực hiện các biện

pháp an toàn cần thiết.

Điều 41. Lệnh công tác

Lệnh công tác là lệnh miệng hoặc viết ra giấy, được truyền đạt trực tiếp hoặc

qua điện thoại. Người nhận lệnh phải ghi vào sổ nhật ký. Trong sổ nhật ký phải ghi

rõ: Người ra lệnh, nơi làm việc, thời gian bắt đầu, họ tên của người chỉ huy trực tiếp

công việc và các nhân viên của đơn vị công tác. Trong sổ cũng dành một mục để ghi

việc kết thúc công việc.

Điều 42. Công việc thực hiện theo Lệnh công tác, Phiếu Công tác

Các công việc khi tiến hành trên thiết bị và vật liệu điện, ở gần hoặc liên quan

đến thiết bị và vật liệu đang mang điện được thực hiện theo các quy định sau đây:

1. Theo Lệnh công tác khi công việc không cần phải thực hiện các biện pháp kỹ

thuật chuẩn bị chỗ làm việc, làm việc ở xa nơi có điện, hoặc xử lý sự cố thiết bị do

nhân viên vận hành thực hiện trong ca trực hoặc những người sửa chữa dưới sự

giám sát của nhân viên trực vận hành (không cần thực hiện thủ tục cho phép vào

làm việc).

2. Theo Phiếu công tác khi:

a) Làm việc không có điện;

b) Làm việc có điện;

c) Làm việc ở gần phần có điện.

Điều 43. Nội dung của Phiếu công tác

Phiếu công tác phải có đầy đủ các thông tin cơ bản sau đây:

1. Họ và tên của người cấp Phiếu công tác.

2. Họ và tên người lãnh đạo công việc (nếu có).

3. Họ và tên người giám sát an toàn điện (nếu có).

4. Họ và tên người cho phép.

5. Họ và tên người chỉ huy trực tiếp.

6. Danh sách nhân viên đơn vị công tác.

7. Nội dung công việc.

8. Địa điểm làm việc.

9. Thời gian làm việc (giờ, ngày, tháng và năm).

12

10. Điều kiện tiến hành công việc (cắt điện hay không, làm việc ở gần nơi có

điện).

11. Phạm vi làm việc.

12. Biện pháp an toàn được thực hiện tại nơi làm việc.

13. Chỉ dẫn hoặc cảnh báo của người cho phép đối với đơn vị công tác.

14. Các hạng mục cần thiết khác (nếu có).

15. Kết thúc công tác.

Mẫu Phiếu công tác tại Phụ lục.

Mục 3

KHẲNG ĐỊNH AN TOÀN

Điều 44. Khẳng định các biện pháp an toàn trước khi tiến hành công việc

Trước khi bắt đầu công việc, người chỉ huy trực tiếp phải khẳng định các biện

pháp kỹ thuật an toàn ở nơi làm việc đã được chuẩn bị đúng và đầy đủ.

Điều 45. Kiểm tra dụng cụ

Trước khi làm việc, nhân viên đơn vị công tác phải kiểm tra các trang thiết bị an

toàn, bảo hộ lao động và các dụng cụ, máy móc như bút thử điện .v.v...

Mục 4

NGUYÊN TẮC AN TOÀN TRONG CÔNG VIỆC

Điều 46. Làm việc với tải trọng

Khi nâng hoặc hạ một tải trọng, phải tuân thủ các nguyên tắc sau:

1. Nhân viên đơn vị công tác không được đứng và làm bất cứ công việc gì

trong vùng nguy hiểm của thiết bị nâng.

2. Dây cáp treo tải trọng phải có độ bền phù hợp với tải trọng.

3. Móc treo, ròng rọc treo cáp với tải trọng phải được khoá để tránh rơi.

Điều 47. Vận chuyển vật nặng

Khi vận chuyển vật nặng, phải sử dụng các biện pháp phù hợp bảo đảm an

toàn.

Điều 48. Ngăn ngừa mất khả năng làm việc do công cụ gây rung

Công cụ khi làm việc gây rung, như cưa xích, đầm… phải áp dụng các biện

pháp an toàn phù hợp.

Điều 49. Kiểm tra trước khi trèo lên giá đỡ

1. Trước khi trèo lên giá đỡ, cột, nhân viên đơn vị công tác phải kiểm tra sơ bộ:

a) Tình trạng của bệ đỡ, giá đỡ, cột;

b) Ví trí của giá đỡ và đường trèo lên an toàn, kết cấu hoặc dây dẫn trên cột;

c) Xác định các trang thiết bị an toàn, bảo hộ lao động cần thiết.

2. Trường hợp cần trèo lên cột có độ vững không đủ, phải có biện pháp thích

hợp để cột không bị đổ và gây tai nạn.

3. Người chỉ huy trực tiếp phải ra lệnh dừng công việc nếu phát hiện thấy có

dấu hiệu đe doạ đến an toàn đối với người và thiết bị.

13

Điều 50. Kiểm tra cắt điện và rò điện

Khi trèo lên cột điện, nhân viên đơn vị công tác phải kiểm tra việc không còn

điện và rò điện bằng bút thử điện.

Điều 51. Sử dụng các thiết bị leo trèo

Khi làm việc ở vị trí có độ cao hoặc độ sâu trên 1,5m so với mặt đất, nhân viên

đơn vị công tác phải dùng các phương tiện lên xuống phù hợp.

Điều 52. Ngăn ngừa bị ngã

Khi làm việc trên cao, nhân viên đơn vị công tác phải sử dụng dây đeo an toàn.

Dây đeo an toàn phải neo vào vị trí cố định, chắc chắn.

Điều 53. Ngăn ngừa vật liệu, dụng cụ rơi từ trên cao

Khi sử dụng vật liệu, dụng cụ ở trên cao và khi đưa vật liệu dụng cụ lên hoặc

xuống, người thực hiện phải có biện pháp thích hợp để không làm rơi vật liệu, dụng

cụ đó.

Điều 54. Làm việc tại cột

1. Khi dựng, hạ cột phải áp dụng các biện pháp cần thiết nhằm tránh làm

nghiêng hoặc đổ cột.

2. Khi dựng, hạ cột gần với đường dây dẫn điện, phải áp dụng các biện pháp

phù hợp để không xảy ra tai nạn do vi phạm khoảng cách an toàn theo cấp điện áp

của đường dây.

Điều 55. Làm việc với dây dẫn

Khi thực hiện việc kéo cáp hoặc dỡ cáp điện, phải thực hiện các yêu cầu sau

đây:

1. Kiểm tra tình trạng của cơ cấu hỗ trợ và cáp dẫn bảo đảm hoạt động bình

thường, các biện pháp ngăn ngừa đổ sập phải được áp dụng với cáp dẫn tạm .v.v…

2. Áp dụng các biện pháp đảm bảo an toàn cho cộng đồng như đặt các tín hiệu

cảnh báo nguy hiểm, căng dây hoặc hàng rào giới hạn khu vực nguy hiểm .v.v... và

bố trí người cảnh giới khi thấy cần thiết.

Điều 56. Làm việc với thiết bị điện

Khi nâng, hạ hoặc tháo dỡ thiết bị điện (như máy biến áp, thiết bị đóng ngắt, sứ

cách điện .v.v...) phải áp dụng các biện pháp thích hợp để tránh rơi, va chạm hoặc

xẩy ra tai nạn do vi phạm khoảng cách an toàn giữa thiết bị với dây dẫn điện hoặc

thiết bị điện khác.

Điều 57. Công việc đào móng cột và hào cáp

1. Khi đào móng cột, hào cáp đơn vị công tác phải áp dụng biện pháp phù hợp

để tránh lở đất.

2. Đơn vị công tác phải thực hiện các biện pháp phù hợp để ngăn ngừa người

rơi xuống hố như đặt rào chắn, đèn báo và bố trí người cảnh giới khi cần thiết.

3. Trước khi đào hố đơn vị công tác phải xác định các công trình ngầm ở dưới

hoặc gần nơi đào và có biện pháp phù hợp để không xảy ra tai nạn hoặc hư hỏng

các công trình này. Nếu phát hiện công trình ngầm ngoài dự kiến hoặc công trình

ngầm bị hư hỏng, đơn vị công tác phải dừng công việc và báo cáo với người có

trách nhiệm. Trường hợp các công trình ngầm bị hư hỏng gây tai nạn thì đơn vị công

14

tác phải áp dụng các biện pháp thích hợp để ngăn ngừa tai nạn tiếp diễn và báo

ngay cho các tổ chức liên quan.

Mục 5

TẠM DỪNG CÔNG VIỆC

Điều 58. Yêu cầu khi tạm dừng công việc

Khi tạm dừng công việc, các biện pháp an toàn đã được áp dụng như nối đất di

động, rào chắn, tín hiệu cảnh báo phải giữ nguyên trong thời gian công việc bị gián

đoạn. Nếu không có người nào ở lại tại vị trí công việc vào ban đêm, đơn vị công tác

phải có các biện pháp phù hợp để ngăn ngừa khả năng gây tai nạn. Khi bắt đầu lại

công việc phải kiểm tra lại toàn bộ các biện pháp an toàn bảo đảm đúng và đủ trước

khi làm việc.

Điều 59. Xử lý khi phát hiện các bất thường của thiết bị

1. Khi phát hiện thấy hư hỏng ở thiết bị có khả năng gây nguy hiểm cho người,

nhân viên đơn vị công tác phải báo cáo ngay cho người có trách nhiệm sau khi đã áp

dụng các biện pháp khẩn cấp để không gây nguy hiểm cho người.

2. Khi nhận được báo cáo về hư hỏng ở thiết bị có khả năng gây nguy hiểm cho

người, người sử dụng lao động phải áp dụng ngay các biện pháp thích hợp.

3. Nếu có nguy cơ xảy ra chập điện hay điện giật như trong trường hợp chạm

phải dây có điện, thì cắt điện ngay. Trong trường hợp không thể cắt điện, phải áp

dụng các biện pháp thích hợp như bố trí người gác để không xảy ra tai nạn cho

người.

Điều 60. Khi tai nạn đã xảy ra

Nếu xảy ra tai nạn hoặc sự cố, người chỉ huy trực tiếp và nhân viên đơn vị công

tác phải ngừng ngay công việc và tuân thủ các nguyên tắc sau đây:

1. Phải áp dụng các biện pháp thích hợp để ngăn ngừa các tai hoạ khác và

không được đến gần với thiết bị hư hỏng nếu thấy có nguy hiểm.

2. Phải sơ cấp cứu người bị nạn và liên hệ ngay với các cơ sở y tế gần nhất.

3. Phải thông báo ngay cho các tổ chức có liên quan về trường hợp tai nạn.

Điều 61. Sơ cấp cứu

Nhân viên đơn vị công tác phải áp dụng các biện pháp sơ cứu sau cho nạn

nhân:

1. Hô hấp nhân tạo, cầm máu .v.v...

2. Gọi cấp cứu (gọi bác sỹ, gọi xe cấp cứu .v.v...)

Điều 62. Dừng và tạm dừng công việc do thời tiết

Người chỉ huy trực tiếp phải ra lệnh cho nhân viên đơn vị công tác dừng hoặc

tạm dừng công việc nếu thấy cần thiết khi điều kiện thời tiết trở nên xấu.

Mục 6

KẾT THÚC CÔNG VIỆC

Điều 63. Trước khi bàn giao

Người chỉ huy trực tiếp phải thực hiện theo trình tự:

1. Trực tiếp kiểm tra lại các công việc đã hoàn thành, việc thu dọn dụng cụ, vệ

sinh chỗ làm việc.

15

2. Ra lệnh cho nhân viên đơn vị công tác rút khỏi vị trí công tác, trừ người thực

hiện việc dỡ bỏ các biện pháp an toàn.

3. Ra lệnh tháo dỡ các biện pháp an toàn do đơn vị công tác đã thực hiện trước

khi làm việc.

4. Kiểm tra số lượng người, dụng cụ, vật liệu, trang thiết bị an toàn bảo đảm đã

đầy đủ.

5. Cấm nhân viên đơn vị công tác quay lại vị trí làm việc.

Điều 64. Bàn giao nơi làm việc

Sau khi đã thực hiện các bước tại Điều 63, người chỉ huy trực tiếp ghi và ký vào

mục kết thúc công việc của Phiếu công tác và bàn giao nơi làm việc cho người cho

phép.

Chương VI

AN TOÀN KHI LÀM VIỆC VỚI THIẾT BỊ ĐIỆN

Điều 65. Cắt điện để làm việc

1. Khi thực hiện thao tác đóng hoặc cắt mạch điện cấp điện cho thiết bị, người

thực hiện phải sử dụng các trang bị an toàn phù hợp.

2. Cắt điện để làm việc phải thực hiện sao cho sau khi cắt điện phải nhìn thấy

phần thiết bị dự định tiến hành công việc đã được cách ly khỏi các phần có điện từ

mọi phía (trừ thiết bị GIS).

Điều 66. Làm việc với máy phát, trạm biến áp

1. Khi công việc được thực hiện ở thiết bị đang ngừng như máy phát điện, thiết

bị bù đồng bộ và máy biến áp phải cắt tất cả các thiết bị đóng cắt nối với đường dây

và thiết bị điện nhằm ngăn ngừa có điện bất ngờ ở thiết bị.

2. Cho phép tiến hành các công việc thí nghiệm máy phát điện khi máy phát

đang quay không có kích từ và phải thực hiện theo quy trình thí nghiệm được phê

duyệt.

Điều 67. Vật liệu dễ cháy

1. Nếu tại vùng làm việc hoặc gần vùng làm việc có chất dễ cháy, nổ như xăng,

dầu, khí gas, Hydro, Axetylen thì đơn vị quản lý vận hành và đơn vị công tác phải

phối hợp để thực hiện các biện pháp phòng chống cháy nổ phù hợp.

2. Khi máy phát điện, máy bù đồng bộ làm việc với hệ thống làm mát bằng

Hydro không được để tạo thành hỗn hợp nổ của Hydro. Hỗn hợp này dễ nổ khi

thành phần Hydro trong không khí chiếm từ 3,3% đến 81,5%.

3. Khi vận hành thiết bị điện phân, không được để tạo thành hỗn hợp nổ Hydro

và Oxy. Hỗn hợp này dễ nổ khi thành phần Hydro trong Oxy chiếm từ 2,63% đến

95%.

4. Công việc sửa chữa trong hệ thống dầu chèn và hệ thống khí của máy phát

điện, máy bù làm mát bằng Hydro, máy điện phân đã ngừng làm việc phải thực hiện

các biện pháp đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ như thông thổi hệ thống khí,

thông gió khu vực làm việc, tách hệ thống ra khỏi các hệ thống đang vận hành.

5. Cấm làm công việc có lửa hoặc phát sinh tia lửa trực tiếp trên vỏ máy phát,

máy bù, máy điện phân hoặc trên ống dẫn của hệ thống dầu khí có chứa Hydro.

16

6. Các công việc có lửa như hàn điện, hàn hơi .v.v… ở cách xa hệ thống dầu

khí có Hydro trên 15m có thể thực hiện. Khi ở dưới 15m thì phải có các biện pháp an

toàn đặc biệt như: đặt tấm chắn, kiểm tra không có Hydro trong không khí ở chỗ làm

việc .v.v...

7. Các công việc có lửa trong phòng đặt thiết trí điện phân có thể tiến hành khi

ngừng thiết bị, phân tích không khí thấy không chứa Hydro và hệ thống thông gió

hoạt động liên tục. Nếu cần tiến hành các công việc có lửa trên máy móc của một

thiết bị điện phân khác đang làm việc không thể ngừng thì ngoài các biện pháp nói

trên, phải tháo tất cả các ống nối giữa thiết bị đang làm việc với đường ống của thiết

bị sửa chữa và nút lại. Nơi làm việc có lửa phải che chắn để tia lửa khỏi bắn ra xung

quanh.

Điều 68. Làm việc với động cơ điện

1. Khi tiến hành làm việc trên động cơ mà không tháo dỡ động cơ ra khỏi mạch

điện thì phải khóa cơ cấu truyền động cấp điện cho động cơ, khóa nguồn điều khiển

động cơ và treo biển báo để tránh đóng nhầm điện trở lại.

2. Khi tiến hành làm việc trên động cơ mà phải tháo các cực của động cơ ra

khỏi mạch cung cấp điện, phải nối ngắn mạch 3 pha và đặt nối đất di động ba đầu

cực cấp điện cho động cơ tại phía nguồn cung cấp.

3. Các đầu ra và phễu cáp của động cơ đều phải có che chắn, bắt chặt bằng bu

lông. Cấm tháo các che chắn này trong khi động cơ đang làm việc. Các phần quay

của động cơ như vòng tiếp điện, bánh đà, khớp nối trục, quạt gió đều phải che chắn.

4. Trước khi tiến hành công việc ở các động cơ bơm hoặc quạt gió phải thực

hiện các biện pháp chống động cơ quay ngược.

Điều 69. Làm việc với thiết bị đóng cắt

1. Trước khi làm việc với thiết bị đóng cắt có cơ cấu khởi động tự động và điều

khiển từ xa cần thực hiện các biện pháp sau:

a) Tách mạch điện nguồn điều khiển;

b) Đóng van dẫn khí nén đến khoang máy cắt hoặc cơ cấu khởi động và xả

toàn bộ khí ra ngoài;

c) Treo biển báo an toàn;

d) Khoá van dẫn khí nén đến khoang máy cắt hoặc tháo rời tay van trong

trường hợp phải làm việc ở bên trong khoang.

2. Để đóng cắt thử phục vụ hiệu chỉnh thiết bị đóng cắt cho phép tạm thời đóng

điện vào mạch thao tác, mạch động lực của bộ truyền động, mạch tín hiệu mà chưa

phải làm thủ tục bàn giao.

Trong thời gian thử, việc cấp điện mạch điều khiển, mở van khí, tháo biển báo

do nhân viên vận hành hoặc người chỉ huy trực tiếp (khi được nhân viên vận hành

đồng ý) thực hiện.

Sau khi thử xong, nếu cần tiếp tục công việc ở thiết bị đóng cắt thì nhân viên

vận hành hoặc người chỉ huy trực tiếp (khi được nhân viên vận hành đồng ý) phải

thực hiện các biện pháp kỹ thuật cần thiết để cho phép đơn vị công tác vào làm việc.

3. Trước khi làm việc trong bình chứa khí, công nhân phải thực hiện các biện

pháp sau:

17

a) Đóng tất cả các van của đường ống dẫn khí, khoá van hoặc tháo rời tay van,

treo biển báo cấm thao tác;

b) Xả toàn bộ khí ra khỏi bình chứa và mở van thoát khí.

4. Trong vận hành mọi thao tác đóng cắt máy cắt phải điều khiển từ xa. Cấm ấn

nút thao tác ở ngay hộp điều khiển tại máy cắt. Chỉ cho phép cắt máy cắt bằng nút

thao tác này trong trường hợp cần ngăn ngừa sự cố hoặc cứu người bị tai nạn điện.

5. Cấm cắt máy cắt bằng nút thao tác tại chỗ trong trường hợp đã cắt từ xa

nhưng máy cắt không cắt hoặc không cắt hết các cực.

Điều 70. Khoảng cách khi đào đất

1. Khi đào đất, các phương tiện thi công như xe ôtô, máy xúc .v.v… phải cách

đường cáp điện ít nhất 1,0m; các phương tiện đào đất bằng phương pháp rung phải

cách đường cáp ít nhất 5,0m.

2. Khi đào đất ngay trên đường cáp điện thì đầu tiên phải đào thử đường cáp

để xác định vị trí đặt, độ sâu của cáp dưới sự giám sát của nhân viên vận hành. Khi

đào tới độ sâu còn cách đường cáp 0,40m không được dùng xà beng, cuốc mà phải

dùng xẻng để tiếp tục đào.

Điều 71. Cuộn cáp

Trước khi lăn cuộn cáp trên đường phải sửa chữa những gồ ghề lồi lõm để khi

lăn cuộn cáp khỏi bị đổ. Phải nhổ hết đinh nhô ra trên mặt cuộn cáp và bắt chặt các

đầu cáp.

Điều 72. Bóc cáp

Khi bóc cả vỏ cáp và lớp cách điện của cáp thì nhân viên đơn vị công tác phải

cẩn thận để tránh bị thương do công cụ và tránh làm bị thương người khác. Nhân

viên đơn vị công tác phải cẩn thận để tránh hư hỏng cho phần khác của cáp.

Điều 73. Máy biến áp đo lường

Khi làm việc với mạch đo lường bảo vệ, nhân viên đơn vị công tác phải chú ý

không làm ảnh hưởng đến bộ phận nối đất phía thứ cấp của các máy biến điện áp,

biến dòng điện. Riêng máy biến dòng điện không để hở mạch phía thứ cấp.

Điều 74. Làm việc với hệ thống Ắc quy

1. Phải chuẩn bị chất trung hoà phù hợp với hệ thống Ắc quy.

2. Khi làm việc với Axit và Kiềm phải thực hiện các biện pháp thích hợp như

mặc quần áo chuyên dụng, đeo kính bảo vệ mắt và găng tay cao su để bảo vệ cơ

thể khỏi bị ảnh hưởng do Axit và Kiềm.

3. Cấm hút thuốc hoặc đem lửa vào phòng Ắc quy. Ngoài cửa phòng Ắc quy

phải đề rõ “Phòng Ắc quy - cấm lửa - cấm hút thuốc”.

4. Phòng Ắc quy phải được thông gió để phòng ngừa bị ngộ độc hoặc cháy nổ

do khí phát sinh từ hệ thống Ắc quy.

Chương VII

LÀM VIỆC KHI ĐÃ CẮT ĐIỆN

Điều 75. Trình tự thực hiện công việc

Khi thực hiện công việc tại nơi đã được cắt điện, đơn vị công tác phải thực hiện

trình tự sau:

18

1. Kiểm tra, xác định nơi làm việc đã hết điện.

2. Đặt nối đất di động sao cho toàn bộ đơn vị công tác nằm trọn trong vùng bảo

vệ của nối đất.

3. Phải đặt nối đất di động trên phần thiết bị đã cắt điện về mọi phía có thể đưa

điện đến nơi làm việc.

Điều 76. Một số quy định về đặt và tháo nối đất di động

1. Đơn vị công tác thực hiện đặt và tháo nối đất di động theo chỉ đạo của người

chỉ huy trực tiếp.

2. Khi có nhiều đơn vị công tác cùng thực hiện công việc liên quan trực tiếp đến

nhau thì mỗi đơn vị phải thực hiện nối đất di động độc lập.

3. Việc dỡ bỏ tạm thời nối đất di động để thực hiện các công việc cần thiết của

đơn vị công tác chỉ được thực hiện theo lệnh của người chỉ huy trực tiếp và phải

được thực hiện nối đất lại ngay sau khi kết thúc công việc đó

4. Khi đặt và tháo nối đất di động nhân viên đơn vị công tác phải dùng sào và

găng cách điện.

5. Dây nối đất là dây đồng hoặc hợp kim mềm, nhiều sợi, tiết diện phải chịu

được tác dụng điện động và nhiệt học

6. Khi đặt nối đất di động phải đặt đầu nối với đất trước, đầu nối&